Phân biệt danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

.        Điều 3, Luật Thi đua, Khen thưởng quy định:

.        Thi đua là hoạt động có tổ chức với sự tham gia tự nguyện của cá nhân, tập thể nhằm phấn đấu đạt được thành tích tốt nhất trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

.        Khen thưởng là việc ghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng  và khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

.        Danh hiệu thi đua là hình thức ghi nhận, biểu dương, tôn vinh cá nhân, tập thể có thành tích trong phong trào thi đua.

  1. Danh hiệu thi đua

Khoản 1, Điều 20, Luật Thi đua, Khen thưởng quy định: Danh hiệu thi đua đối với cá nhân gồm: 

  1. a) “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”;
  2. b) Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;
  3. c) “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
  4. d) “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”.

Khoản 2, Điều 20, Luật Thi đua, Khen thưởng quy định: Danh hiệu thi đua đối với tập thể gồm:

a ) “Cờ thi đua Chính phủ”;

  1. b) Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

c )“Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”

  1. d) “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”;

đ) Danh hiệu thi đua đối với các thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố và tương tương là thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa.

Khoản 3, Điều 20, Luật Thi đua, Khen thưởng quy định: Danh hiệu thi đua đối với các hộ gia đình là: “Gia đình văn hóa”.

Khoản 4, Điều 20, Luật Thi đua, Khen thưởng quy định: Các danh hiệu thi đua được xét tặng hàng năm hoặc theo đợt.

  1. Hình thức khen thưởng

Điều 8, Luật Thi đua, Khen thưởng quy định các hình thức khen thưởng bao gồm:

  1. Huân chương;
  2. Huy chương;
  3. Danh hiệu vinh dự nhà nước;
  4. “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng nhà nước”;
  5. Kỷ niệm chương, Huy hiệu;
  6. Bằng khen;
  7. Giấy khen.